oon tập tiếng Việt 6- II- dạy phụ đạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lan Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:31' 07-03-2009
Dung lượng: 507.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
MÔN VĂN - TIẾNG VIỆT 6
TỪ ĐƠN - TỪ GHÉP - TỪ LÁY
A. Tóm tắt lý thuyết
Từ là một đơn vị ngôn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu
I.Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng (VD: sách, bút, điện, trăng...)
II. Từ ghép là từ do hai hay nhiều tiếng ghép lại lại thành một ý nghĩa chung.
VD: Sông núi, sách vở, xe đạp, bạn học.
* Phân loại từ ghép: có hai loại
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp là từ ghép mà nghĩa của nó là nghĩa của các từ đơn tạo thành theo quan hệ song song (hợp nghĩa), nghĩa khái quát hơn nghĩa từng tiếng.
VD: Núi sông/ sông núi, thay đổi/ đổi thay, mạnh khoẻ/ khoẻ mạnh, vui sướng/ sướng vui; ông cha / cha ông; đau khổ/ khổ đau, quần áo/ áo quần, nhà cửa / cửa nhà,
-Từ ghép có nghĩa phân loại : là từ ghép có sự phân biệt về nghĩa so với các từ cùng loại (tức là có chung một tiếng nào đó), nghĩa cụ thể hơn.
VD: hạt thóc, bà nội, thợ mộc…
III. Từ láy : là gồm hai hay nhiều tiếng trong đó có một bộ phận của tiếng được lặp lại hoặc cả tiếng được lặp lại.
VD: Đẹp đẽ (tiếng gốc là “đẹp”, tiếng láy là “đẽ ”); lướng vướng (tiếng gốc là “vướng”, tiếng láy là “lướng”.)
* Phân biệt các kiểu từ láy: Trong tiếng việt có bốn kiểu từ láy
- Láy tiếng: các tiếng láy hoàn toàn giống nhau
VD: Xanh xanh, ngời ngời, gâu gâu..
- Láy âm: bộ phận phụ âm đầu các tiếng láy giống nhau
VD: khó khăn, hăm hở, rì rào…
- Láy vần: bộ phận vần của các tiếng láy giống nhau
VD: lom khom, bồn chồn, lim dim…
- Láy cả âm và vần: bộ phận phụ âm đầu và bộ phận vần được láy lại (chỉ khác nhau về âm điệu)
VD: khít khịt, dửng dưng, rười rượi..
* Phân biệt các dạng từ láy: có 3 dạng khác nhau:
- Láy đôi: từ láy có hai tiếng: dào dạt, lơ mơ…
- Láy ba: từ láy có 3 tiếng: Sạch sành sanh, dửng dừng dưng…
- Láy tư: Từ láy có 4 tiếng: Hớt hơ hớt hải, lúng ta lúng túng…
+ Láy từng đôi một: quần quần áo áo, cười cười nói nói…
* Nghĩa của từ láy:
Nghĩa của từ láy rất phong phú, nhưng có hai dạng cơ bản sau đây:
+ Nghĩa mạnh hơn so với nghĩa của tiếng gốc
VD: xanh xao> xanh; đoàng đoàng > đoàng; lạnh lẽo> lạnh….
Thẳm-> thăm thẳm
+ Nghĩa giảm nhẹ so với nghĩa của tiếng gốc:
VD: xinh => xinh xinh < xinh; đo đỏ < đỏ
đẹp => đèm đẹp
+ Nghĩa phong phú, tinh tế hơn… so với nghĩa của tiếng gốc:
VD: Nhà thơ Tố Hữu đã dùng nhiều từ láy để miêu tả dáng vẻ tinh nghịch, hồn nhiên, yêu đời của bé Lượm trong những câu thơ giàu chất tạo hình, giàu nhạc điệu, chan chứa một tình cảm yêu thương tha thiết:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
B. Bài tập:
========================

TỪ TƯỢNG THANH- TỪ TƯỢNG HÌNH

 A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Từ tượng thanh
Những từ mô phỏng tiếng người, tiếng loài vật hoặc các tiếng động gọi là từ tượng thanh, phần lớn từ tượng thanh là từ láy
- Từ tượng thanh mô phỏng tiếng người: khúc khích, thì thào…
- Từ tượng thanh mô phỏng tiếng loài vật: chiêm chiếp, líu lo..
- Từ tượng thanh mô phỏng tiếng động : loảng xoảng, lách cách…
II. Từ tượng hình
Những từ gợi tả hình ảnh, hình dáng sự vật gọi là từ tượng hình. Phần lớn từ tượng hình là từ láy
- Từ tượng hình gợi tả dáng dấp của người và vật: Lom khom, thướt tha, chót vót, ngoằn ngoèo…
- Từ tượng hình gợi tả màu sắc, mùi vị: sặc sỡ, ngào ngạt, phưng phức…
B. Bài tập
==============================
Nghĩa của từ

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Nghĩa đen và nghĩa bóng
- Nghĩa đen là nghĩa gốc của từ (hay còn gọi là nghĩa chính)
VD: Trông lên trời, Hải bỗng thấy mây đen ùn ùn kéo đến (Trông = nhìn)
- Nghĩa bóng là nghĩa phụ được hiểu rộng ra từ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓