On tap van 6 ( de cuong ) ky II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lan Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:56' 06-08-2009
Dung lượng: 289.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP NGỮ VĂN 6
PHẦN I: TIẾNG VIỆT.
1. Từ và cấu tạo từ của tiếng việt
- Từ chỉ có một tiếng là từ đơn: Nhà, đi, nhanh.
- Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức
+ Từ ghép: Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa : Nhà cửa, đi lại, ăn ở, câu lạc bộ…
+ Từ láy là từ phức có kiểu quan hệ láy âm giữa các tiếng: đẹp đẽ, lảo đảo, sạch sành sanh…
Có 3 cách láy: láy tiếng, láy vần, láy phụ âm đầu. Cần phân biệt được từ láy tượng thanh và từ láy tượng hình.Có từ láy chỉ có 2 tiếng, có từ láy có 3,4 tiếng.
2. Từ thuần việt và từ mượn
- Từ thuần việt : là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra: lúa, lúa gạo, sông, sông ngòi, dẻo thơm, đỏ…
- Từ mượn: là từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.
+ Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán việt): Quốc vương, hoàng hậu, hoàng tử, thế tử, công chúa…
+ Bên cạnh đó, tiếng việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga….
- Xà phòng, xích, líp, tuốc-nơ-vít….
- Ra- đi –ô, ti- vi, in-tơ-nét….
3. Nghĩa của từ
* Từ có hai mặt : nội dung và hình thức.
* Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. Nội dung đó có thể phản ánh sự vật hoặc tính chất, hoạt động, quan hệ… của sự vật, sự việc.
VD: Thiếu nữ, thôn nữ, o, ả, phụ nữ, cô, bà…
* Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
VD: Từ "tập quán: thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu đời trong đời sống, được mọi người làm theo.
- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
VD: Từ "lẫm liệt" => có nghĩa là hùng dũng, oai nghiêm
Từ "nao núng" => có nghĩa là lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn và tạo nên hiện tượng nhiều nghĩa của từ. Nhờ đó, mà ngôn ngữ dân tộc ta phát triển, ngày một thêm giàu có.
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
VD: Lá (cây) => là phổi, lá gan, lá mỡ, lá mặt lá trái….
- Tay (người) => tay cày tay súng, chân lấm tay bùn, tay nải, tay lái, tay trắng, tay nghề, tay thước….
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Thông thường, trong câu, các từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.
VD: Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy. (Từ chạy : nghĩa gốc chỉ hoạt động của chân)
Chạy ăn từng bữa toát mồ hôi ( Từ "chạy" : nghĩa chuyển : chỉ sự lo toan, tính toán)
* Chú ý : phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm.
- Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
VD: Con ngựa đá con ngựa đá
Hoặc : con ruồi đậu mâm xôi đậu

5. Các lỗi dùng từ:
Lặp từ
Nguyên nhân: vốn từ nghèo nàn
Cách sửa: thay bằng từ đồng nghĩa
Thế đại từ
Lược bỏ từ ngữ thừa

Lẫn lộn các từ gần âm
- Nguyên nhân: Nhớ không chính xác, hình thức ngữ âm của từ
- Cách sửa: + Hiểu chính xác nghĩa của từ.
+ Tra từ điển


Dùng từ không đúng nghĩa.
Nguyên nhân: Không hiểu đúng nghĩa của từ
Cách sửa: + tra từ điển
+ Kiểm tra bằng từ đồng nghĩa, trãi nghĩa.


6. Từ loại và cụm từ
6a. Danh từ : là
 
Gửi ý kiến